KẾ HOẠCH AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG NĂM 2026
KẾ HOẠCH AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG TẠI BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG NĂM 2026
Kính gửi: Cục Phòng bệnh- Bộ Y tế
I. Mục tiêu:
Kế hoạch An toàn, vệ sinh lao động năm 2026 của Bệnh viện C Đà Nẵng xây dựng nhằm đảm bảo tính phù hợp, khả thi, rõ phân công trách nhiệm, nguồn lực và thời gian thực hiện để đảm bảo triển khai tốt công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định.
II. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
- Đối tượng:
– Toàn thể người lao động của bệnh viện
– Khoa, phòng, trung tâm
– Hội đồng ATVSLĐ của bệnh viện.
- Phạm vi áp dụng: Tại bệnh viện
III. Căn cứ xây dựng kế hoạch ATVSLĐ:
- Luật An toàn, Vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 ngày 25/6/2015:
– Điểm a, khoản 2 Điều 7 Luật An toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) quy
định “Người sử dụng lao động có nghĩa vụ: Xây dựng, tổ chức thực hiện và chủ
động phối hợp với các cơ quan, tổ chức trong việc bảo đảm an toàn, vệ sinh lao
động tại nơi làm việc thuộc phạm vi trách nhiệm của mình cho người lao động và
những người có liên quan; đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho
người lao động”;
– Khoản 2, Điều 9 Luật ATVSLĐ quy định: “Quyền, trách nhiệm của tổ
chức công đoàn trong công tác an toàn, vệ sinh lao động: Tham gia, phối hợp với cơ quan nhà nước thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động có liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tham gia xây dựng, hướng dẫn thực hiện, giám sát việc thực hiện kế hoạch, quy chế, nội quy và các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cải thiện điều kiện lao động cho người lao động tại nơi làm việc; tham gia điều tra tai nạn lao động theo quy định của pháp luật”.
– Khoản 1, Điều 10 Luật ATVSLĐ quy định: “Quyền, trách nhiệm của công
đoàn cơ sở trong công tác an toàn, vệ sinh lao động: Tham gia với người sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện kế hoạch, quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động”.
– Điều 76 Luật ATVSLĐ quy định về việc Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động:
Khoản 1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động. Đối với các công việc phát sinh trong năm kế hoạch thì phải bổ sung nội dung phù hợp vào kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động.
Khoản 2. Việc lập kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động phải được lấy ý kiến Ban
chấp hành công đoàn cơ sở và dựa trên các căn cứ sau đây:
a) Đánh giá rủi ro về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; việc kiểm
soát yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
b) Kết quả thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động năm trước;
c) Nhiệm vụ, phương hướng kế hoạch sản xuất, kinh doanh và tình hình lao
động của năm kế hoạch;
d) Kiến nghị của người lao động, của tổ chức công đoàn và của đoàn thanh
tra, đoàn kiểm tra.
Khoản 3. Kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Biện pháp kỹ thuật an toàn lao động và phòng, chống cháy, nổ;
b) Biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, phòng, chống yếu tố có hại và
cải thiện điều kiện lao động;
c)Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động;
d) Chăm sóc sức khỏe người lao động;
đ) Thông tin, tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động.
- Các Nghị định:
Nghị định 39/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động.
Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện ATVSLĐ và quan trắc môi trường lao động;
Nghị định 140/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động – TB và XH;
- Các Thông tư:
Thông tư số 07/2016/TT-BLĐTBXH ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội quy định một số nội dung tổ chức thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh.
Thông tư 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ Y tế về hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động và sức khỏe người lao động;
Thông tư 20/2021/TT-BYT ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ Y tế Quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế;
Thông tư 32/2023/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ Y tế Quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
Thông tư 56/2025/TT-BYT ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp
IV. Nội dung kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động:
4.1. Nội dung chi tiết kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động
a. Nội dung 1: Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ
– Thực hiện kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động: Thang máy, nồi hấp, bồn chứa oxy lỏng, bình chứa không khí……, cụ thể như sau:
| Stt | Nội dung công việc | Kinh phí dự kiến năm 2026 (VNĐ) |
| 1 | Kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị xét nghiệm và nhiệt ẩm kế | 55.000.000 |
| 2 | Kiểm định, hiệu chuẩn trang thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh lao động | 21.580.000 |
| 3 | Kiểm định thang máy | 28.000.000 |
| 4 | Hợp đồng đọc 90 liều kế cá nhân năm 2026 | 28.350.000 |
| 5 | Kiểm định thiết bị y tế Máy thận nhân tạo 17 cái | 12.495.000 |
| 6 | Kiểm định máy phá rung tim | 10.800.000 |
| 7 | Kiểm định, kiểm xạ máy đo mật độ xương | 18.500.000 |
| 8 | Kiểm định, kiểm xạ Máy Gia tốc tuyến tính dùng trong xạ trị | 70.000.000 |
| 9 | Máy thận nhân tạo,Kiểm định Máy thở, máy gây mê kèm thở, dao mổ điện, 2 máy phá rung tim | 40.000.000 |
| 10 | Chương trình ngoại kiểm Trung tâm xét nghiệm | 130.600.000 |
| 11 | Phương tiện đo độ khúc xạ mắt | 7.560.000 |
| 12 | Kiểm định kiểm xạ máy X- quang Brivo CT 325 | 7.035.000 |
| 13 | Kiểm định máy, kiểm xạ phòng máy các TB X-Quang | 19.000.000 |
| Tổng cộng: | 156.440.000 |
– Các giá để nguyên vật liệu, thành phẩm, bình ôxy: Trang bị hộp đựng vật sắc nhọn các khoa/phòng/trung tâm; Góc kệ để rửa dụng cụ,… Kinh phí dự kiến 30.000.000 đồng;
– Chế tạo, sửa chữa, mua sắm các thiết bị, bộ phận, dụng cụ nhằm mục đích che, chắn, hãm, đóng, mở các máy, thiết bị, bộ phận, công trình, khu vực nguy hiểm, có nguy cơ gây sự cố, tai nạn lao động. Trang bị các thiết bị báo động bằng màu sắc, ánh sáng, tiếng động. Đặt biển báo. Tổ chức lại nơi làm việc phù hợp với người lao động. Di chuyển các bộ phận sản xuất, kho chứa các chất độc hại, dễ cháy nổ ra xa nơi có nhiều người qua lại, công tác sửa chữa nhỏ tại các phòng vệ sinh, phòng đặt máy móc, phòng bệnh nhân và phòng làm việc của nhân viên y tế, sửa chữa các cống bị hư hỏng tại các lối đi,… Kinh phí dự kiến khoảng 60.000.000 đồng.
– Hệ thống chống sét, chống rò điện, thiết bị đảm bảo an toàn điện: kinh phí dự kiến thực hiện vào quý III năm 2026, kinh phí dự kiến 5.000.000 đồng.
– Mua sắm, trang bị các thiết bị phòng cháy chữa cháy:
+ Kiểm tra, rà soát, lập kế hoạch nạp lại hoặc mua mới các bình chữa cháy hỏng trong toàn Bệnh viện.
+ Trang bị đèn Exit, đèn sự cố, cuộn lăn vòi trong toàn BV.
+ Trang bị công cụ, dụng cụ PCCC cần thiết khác
+ Kinh phí dự kiến: 150.000.000 đồng
– Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của bệnh viện.
b. Nội dung 2: Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động phòng chống độc hại, cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ môi trường.
– Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh môi trường lao động theo quy định
– Tổ chức quan trắc môi trường lao động: Lập kế hoạch và tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại ít nhất 01 năm/lần, kinh phí dự kiến 50.000.000 đồng
– Lắp đặt các quạt thông gió, hệ thống hút bụi, hút hơi khí độc: kinh phí dự kiến 30.000.000 đồng;
– Trang bị thiết bị hỗ trợ nâng nhấc, vận chuyển bệnh nhân, kinh phí khoảng 10.000.000 đồng;
– Rà soát các nhà tắm để bố trí, cải tạo, sữa chữa, thay các vật dụng điện nước… kinh phí khoảng 250.00.000 đồng;
– Dự kiến cải tạo khoa Lão Khoa; Rà soát, nâng cấp để sửa chữa các khoa, phòng, làm lại la phông chống tiếng ồn, chống nóng với kinh phí khoảng 300.000.000 đồng;
– Thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại; chất thải sinh hoạt thông thường năm 2026 với kinh phí thực hiện dự kiến: 808.157.436 đồng/12 tháng;
– Lập kế hoạch duy trì hoạt động vệ sinh làm sạch, đảm bảo đơn vị
đạt các tiêu chí về xanh – sạch – đẹp;
– Vận hành hệ thống xử lý nước thải liên tục, tổ chức bảo trì, bảo dưỡng
định kỳ theo quy định, quan trắc chất lượng nước thải sau xử lý với kinh phí: 150.000.000 đồng.
– Các biện pháp khác phù hợp với tình hình thực tế của bệnh viện.
c. Nội dung 3: Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động
– Dây đai an toàn cho các bộ phận sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, trang thiết bị
– Quần áo chống rét, quần áo chịu nhiệt, quần áo lao động, trang phục nhân viên y tế, vv….theo đề xuất của các khoa, phòng, trung tâm;
– Các trang thiết bị khác phù hợp với tình hình thực tế của bệnh viện.
d. Nội dung 4: Chăm sóc sức khỏe người lao động
d.1. Khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc:
– Thực hiện Khám sức khỏe cho người lao động trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp được thực hiện tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có phạm vi hoạt động chuyên môn về khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp, đã được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15;
– Đối tượng khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc là người lao động thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 21 của Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13;
– Phiếu khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc theo mẫu Phụ lục II, Thông tư số 56/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025;
– Nội dung khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc theo Điều 5, Chương II, Thông tư số 56/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025;
d.2. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ:
– Hàng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất 01 lần cho người lao động. Đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng 01 lần (khoản 1 điều 21, Luật ATVSLĐ);
– Đối tượng khám sức khỏe định kỳ là toàn thể VC-NLĐ của Bệnh viện C Đà Nẵng đang làm việc theo chế độ Hợp đồng làm việc và Hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định 111/2022/NĐ-CP, tính đến thời điểm tổ chức khám sức khỏe;
– Sổ khám sức khỏe định kỳ thực hiện theo Mẫu 3, Phụ lục số XXIV, Thông tư số 32/2023/TT- BYT ngày 31/12/2023 của Bộ Y tế quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
– Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ, phòng ngừa và nâng cao sức khỏe cho VC-NLĐ Bệnh viện năm 2026. Bảng kế hoạch:
+ Nội dung khám và thời gian tổ chức
| TT | Nội dung | Thời gian | Đối tượng khám | Địa điểm |
| 1. | Khám Lâm sàng (tổng quát) |
Đợt 1: Từ ngày 15/4/2026 đến ngày 15/5/2026
|
06 tháng khám 01 lần |
– Khám Mắt, RHM, TMH: tại Khoa Mắt, RHM, TMH
– Khám Tuần hoàn, Hô hấp: tại Khoa Hô hấp – Khám Tiêu hóa, Thận, Tiết niệu: tại Khoa Tiêu hóa – Khám Nội tiết: tại Khoa Nội tiết – Khám Cơ Xương khớp, Thần kinh, Tâm thần: tại Khoa TK-CXK – Da liễu: tại Khoa Khám bệnh. – Khám phụ khoa, đo huyết áp, cân nặng, chiều cao: tại Khoa KCBTYC – Khám Cận lâm sàng: Tại các Khoa Cận lâm sàng. |
| Đợt 2:
Từ ngày 19/10/2026 đến ngày 20/11/2026 |
– 06 tháng khám 01 lần
– 01 năm khám 01 lần |
|||
| 2 | Xét nghiệm máu: HBsAb, HBsAg, HBeAg, SGOT, SGPT, Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi | Từ ngày: 15/04/2026 đến ngày 15/5/2026 | Toàn viện | Phòng lấy mẫu xét nghiệm chung, Bệnh viện C Đà Nẵng.
|
| 3 | Xét nghiệm máu: HBeAg,
HBV-DNA |
Từ ngày: 15/04/2026 đến ngày 15/05/2026 | Có kết quả HBsAg: Dương tính | Phòng lấy mẫu xét nghiệm chung, Bệnh viện C Đà Nẵng |
| 4 | Tổng phân tích nước tiểu | Từ ngày: 15/04/2026 đến ngày 15/5/2026 | Có kết quả HBsAg: Dương tính | Phòng lấy mẫu xét nghiệm chung, Bệnh viện C Đà Nẵng |
| 5 | Siêu âm đàn hồi mô gan | Từ ngày: 15/04/2026 đến ngày 15/5/2026 | Có kết quả HBsAg: Dương tính | Khoa Thăm dò chức năng, Bệnh viện C Đà Nẵng |
| 6 | Tiêm ngừa vaccin viêm gan B (mũi 1) | Từ ngày: 20/04/2026 đến ngày 20/5/2026 | Có kết quả HBsAg: Âm tính và HBsAb: Dương tính (Tiêm nhắc lại 1 mũi) | Tại Trung tâm CDC
118 Lê Đình Lý, phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng |
| 7 | Tiêm ngừa vaccin viêm gan B (mũi 2 và mũi 3) | Từ ngày: 20/05/2026 đến ngày 20/7/2026 | Có kết quả HBsAg: Âm tính và đã tiêm mũi 1 | Tại Trung tâm CDC
118 Lê Đình Lý, phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng |
+ Dự kiến kinh phí như sau:
| Stt | Diễn giải | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền (VNĐ) | Ghi chú |
| I/ | Khám Lâm sàng sức khỏe định kỳ | 189.510.000 | |||
| 1 | Đợt 1 |
Bảng giá khám của Bệnh viện C Đà Nẵng |
|||
| 1.1 | Khám Lâm sàng | 439 | 110.000 | 48.290.000 | |
| 1.2 | Khám Phụ khoa | 284 | 75.000 | 21.300.000 | |
| 2 | Đợt 2 | ||||
| 2.1 | Khám Lâm sàng | 737 | 110.000 | 81.070.000 | |
| 2.2 | Khám Phụ khoa | 518 | 75.000 | 38.850.000 | |
| II | Xét nghiệm máu | 146.824.000 | |||
| 1 | HBsAg | 204 | 81.700 | 16.666.800 |
Bảng giá của Bệnh viện C Đà Nẵng |
| 2 | HBsAb | 533 | 78.300 | 41.733.900 | |
| 3 | HBeAg | 53 | 104.400 | 5.533.200 | |
| 4 | Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi | 457 | 50.000 | 22.850.000 | |
| 5 | XN SGOT | 457 | 25.000 | 11.425.000 | |
| 6 | XN SGPT | 457 | 25.000 | 11.425.000 | |
| 7 | XN HBV-DNA | 53 | 701.700 | 37.190.100 | |
| III | Tổng phân tích nước tiểu | 53 | 38.000 | 2.014.000 | |
| IV | Siêu âm đàn hồi nhu mô gan | 53 | 221.000 | 11.713.000 | |
| PHÒNG NGỪA VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE CHO VC – NLĐ | |||||
| V | Tiêm ngừa vaccin viêm gan B-Heberbiovac | 158.835.330 |
Bảng giá tiêm vaccin của Trung tâm CDC |
||
| 1 | VC-NLĐ tiêm đủ 3 mũi | ||||
| 1.1 | Mũi 1 | 151 | 176.405 | 26.637.155 | |
| 1.2 | Mũi 2 | 151 | 126.405 | 19.087.155 | |
| 1.3 | Mũi 3 | 151 | 126.405 | 19.087.155 | |
| 2 | VC-NLĐ tiêm mũi nhắc lại (Mũi 1) | 533 | 176.405 | 94.023.865 | |
| VI | Phát sinh | 30.000.000 | |||
| Tổng cộng | 538.896.330 | ||||
d.3. Tổ chức khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp
– Hàng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp là 06 tháng 01 lần cho người lao động sau khi tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật. Trường hợp nghi ngờ mắc bệnh nghề nghiệp cấp tính, thời gian khám phát hiện bệnh nghề nghiệp thực hiện theo đề nghị của cơ quan có thẩm quyền hoặc người sử dụng lao động hoặc người lao động;
– Đối tượng khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp là người lao động làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp, bao gồm người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và người lao động tiếp xúc với các yếu tố có hại khác theo quy định của pháp luật về an toàn vệ sinh lao động;
– Sổ khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp theo mẫu Phụ lục III, Thông tư số 56/2025/TT-BYT ngày 31/12/2025 của Bộ Y tế hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp
– Kế hoạch khám sức khỏe phát hiện bệnh nghề nghiệp cho VC-NLĐ Bệnh viện năm 2026. Bảng kế hoạch:
+ Nội dung khám và thời gian tổ chức:
| TT | Nội dung | Thời gian | Đối tượng khám | Địa điểm |
| 1 | Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp | Từ ngày
20/07/2026 đến ngày 24/07/2026 |
06 tháng khám 01 lần | Mời Trung tâm CDC đến khám tại Phòng Giám định Y khoa, Bệnh viện C Đà Nẵng |
+ Dự kiến kinh phí như sau:
| Stt | Diễn giải | Số lượng | Đơn giá | Thành tiền
(VNĐ) |
Ghi chú |
| Khám Lâm sàng Bệnh nghề nghiệp | |||||
| 1 | Khám chuyên khoa | 439 | 20.000 | 8.780.000 | Bảng giá khám của Trung tâm CDC (Theo giá ký hợp đồng năm 2025) |
| 2 | Lập hồ sơ bệnh nghề nghiệp | 439 | 36.000 | 15.804.000 | |
| 3 | Tư vấn sức khỏe bệnh nghề nghiệp | 439 | 36.000 | 15.804.000 | |
| Tổng cộng | 40.388.000 |
d.4. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người mắc bệnh nghề nghiệp
– Tạo điều kiện cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp được điều trị, phục hồi chức năng theo quy định của pháp luật;
– Hoàn chỉnh hồ sơ và giới thiệu người lao động được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp đi khám giám định trong thời gian 20 ngày sau khi điều trị, phục hồi chức năng hoặc sau khi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp đối với những bệnh không có khả năng điều trị;
d.5. Bố trí vị trí làm việc phù hợp với sức khỏe người lao động, nhân viên y tế.
d.6. Bồi dưỡng bằng hiện vật:
Bệnh viện thực hiện bồi dưỡng bằng hiện vật cho người lao động căn cứ vào các văn bản quy định pháp luật hiện hành và Báo cáo kết quả quan trắc môi trường lao động của bệnh viện.
d.7. Chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức:
Thông tư 07/2005/TT- BLĐTBXH ngày 05/01/2005 của Bộ LĐTBXH hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức.
d.8. Điều dưỡng, phục hồi chức năng cho người lao động:
– Tổ chức điều dưỡng, phục hồi chức năng cho người lao động là người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp kể cả người có sức khỏe yếu;
– Tổ chức các hoạt động nâng cao sức khỏe tại nơi làm việc cho người lao động (tập thể thao, thư giãn, yoga, vv…).
d.9. Tổ chức tiêm vắc xin phòng bệnh (Viêm gan B, cúm, …), kinh phí dự kiến: 161.835.330 đồng
e. Nội dung 5: Tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về ATVSLĐ
e.1. Tổ chức huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho các nhóm đối tượng (nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 và nhóm 6):
– Bệnh viện thực hiện lập danh sách tổ chức huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho các nhóm đối tượng (nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4, nhóm 5 và nhóm 6), cụ thể theo các nhóm:
+ Số lượng:
* Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động: 52 người
* Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động: Không có
* Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động trong ngành y tế: 559 người
* Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm 1, 2, 3, 5: 85 người
* Nhóm 5: Người làm công tác y tế: 1 người
* Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên: 38 người
+ Thời gian huấn luyện: Tháng 5 năm 2026
– Ký hợp đồng với đơn vị có chức năng đã được cấp Giấy chứng nhận huấn luyện an toàn vệ sinh lao động với kinh phí dự kiến: 60.000.000 đồng
e.2. Đào tạo cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động cho người làm công tác y tế tại cơ sở sản xuất, kinh doanh
+ Có chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động theo quy định về hướng dẫn hoạt động đào tạo chuyên môn về y tế lao động.
+ Bố trí thời gian tham gia các cuộc họp, hội nghị và giao dịch với cơ quan y tế địa phương hoặc y tế bộ, ngành để nâng cao nghiệp vụ và phối hợp công tác.
e.3. Tuyên truyền về an toàn, vệ sinh lao động:
– Treo Pa nô, áp phích, vẽ tranh, mua tài liệu, tạp chí an toàn, vệ sinh lao động, qua hệ thống thông tin đại chúng, mạng xã hội, website điện tử,… với nội dung phù hợp với bệnh viện.
– Phát các bản tin về an toàn – vệ sinh lao động trên các phương tiện truyền
thông của bệnh viện
4.2. Nội dung tự kiểm tra và báo cáo
Bệnh viện nghiêm túc triển khai và thực hiện tốt công tác An toàn vệ sinh lao động. Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho 100% VC-NLĐ thực hiện nhiệm vụ, hạn chế rủi ro về sự cố y khoa, không có tai nạn thương tích xảy ra.
Bệnh viện thường xuyên rà soát các yếu tố có tính chất nguy hiểm, nguy hại để khắc phục kịp thời đảm bảo sức khỏe cho nhân viên y tế. Đảm bảo 100% NVYT được tập huấn Phòng, chống cháy nổ, được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động theo đúng quy định.
Xây dựng, ban hành và thực hiện Kế hoạch ATVSLĐ năm 2026; Kế hoạch tháng hành động về ATVSLĐ năm 2026 đến toàn thể CBVC-NLĐ. Phát động phong trào thi đua và ký cam kết bảo vệ môi trường Xanh-Sạch-Đẹp, giảm thiểu chất thải nhựa, hướng tới sự hài lòng của người bệnh.
Tổ chức thực hiện tốt các nội dung công việc như:
– Tổ chức tập huấn lý thuyết và diễn tập thực hành Phòng chống cháy nổ cho toàn thể viên chức, người lao động trong Bệnh viện
– Bổ sung nhiều biển báo, biển chỉ dẫn; thực hiện việc bảo dưỡng, bảo trì các trang thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ;
– Trang bị đầy đủ găng tay, mũ, ủng, mặt nạ, khẩu trang bảo vệ cho nhân viên y tế …; Trang bị đồ chống dịch, nước sát khuẩn cho NVYT trực tiếp làm công tác chuyên môn;
– Thực hiện chiến dịch ra quân dọn vệ sinh môi trường trong toàn Bệnh viện nhân các ngày lễ, tết trong năm.
– Kế hoạch tổ chức Lễ phát động Chiến dịch “Vệ sinh tay” năm 2026 trong toàn Bệnh viện
– Khám sức khỏe định kỳ cho Người lao động theo đúng quy định của Luật An toàn vệ sinh lao động.
– Trong năm không để tai nạn lao động xảy ra.
– Tổ chức Huấn luyện ATVSLĐ cho toàn bộ cán bộ, viên chức và người lao động theo đúng quy định.
– Tổ chức tập huấn Kiểm soát nhiễm khuẩn tại Bệnh viện;
– Thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn các chế độ chính sách liên quan đến ATVSLĐ cho viên chức và người lao động.
– Thực hiện tốt công tác kiểm tra, giám sát công tác ATVSLĐ trong toàn Bệnh viện định kỳ cũng như đột xuất để kịp thời phát hiện các yếu tố có nguy cơ rủi ro ảnh hưởng đến sự an toàn cho NVYT và người bệnh.
4.3. Bảng tóm tắt thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động
| TT | Nội dung | Người thực hiện |
Thời gian hoàn thành |
Biện pháp (Giải pháp) |
Kinh phí
(VNĐ) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) |
| A. NỘI DUNG KẾ HOẠCH | |||||
| I. Thực hiện các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ | 401.440.000 | ||||
| 1. | Kiểm định máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động. | – Phòng VT-TBYT | Quý IV/2026 | – Lập kế hoạch kiểm định, bảo dưỡng, bảo trì máy có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ.
– Kiểm định thang máy các khu nhà. – Kiểm định các thiết bị áp lực. |
156.440.000 |
| 2. | Các giá để nguyên vật liệu, thành phẩm (nếu có) | – Phòng VTTBYT
– Phòng HCQT |
Quý III/2026 | – Trang bị các giá để trang thiết bị, công cụ, dụng cụ
– Góc kệ để rửa dụng cụ |
30.000.000 |
| 3. | Chế tạo, sửa chữa, mua sắm các thiết bị, dụng cụ nhằm mục đích che, chắn, hãm, đóng, mở các máy, thiết bị, bộ phận, công trình, khu vực nguy hiểm, có nguy cơ gây sự cố, tai nạn lao động. |
– Phòng VT-TBYT
– Phòng HCQT |
Quý IV/2026 | – Rà soát, kiểm tra các thiết bị, dụng cụ có yêu cầu nghiêm ngặt về ATVSLĐ; | 60.000.000 |
| 4. | Hệ thống chống sét, chống rò điện. | – Phòng HCQT | Quý III/2026 | – Kiểm tra toàn bộ hệ thống chống sét, chóng rò điện, đo lại hệ thống nối đất | 5.000.000 |
| 5. | Mua sắm, sản xuất các thiết bị, trang bị phòng cháy chữa cháy. |
– Phòng HCQT | Quý II/2026 | – Kiểm tra, rà soát, lập kế hoạch nạp lại hoặc mua mới các bình chữa cháy hỏng trong toàn Bệnh viện.
– Trang bị đèn Exit, đèn sự cố, cuộn lăn vòi trong toàn BV. – Trang bị công cụ, dụng cụ PCCC cần thiết khác |
150.000.000 |
| 6. | Những nội dung khác do các đoàn thanh tra, kiểm tra kiến nghị (nếu có) | – HĐ ATVSLĐ;
– Phòng HCQT; – Phòng TCCB |
Khi có kiến nghị | – Khắc phục các kiến nghị của đoàn thanh tra, kiểm tra | |
| II. Thực hiện các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động phòng chống độc hại, cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ môi trường | 5.318.633.079 | ||||
| 1. | Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh môi trường lao động | – HĐ ATVSLĐ;
– Phòng HCQT; – Phòng TCCB |
Quý III/2026 | – Lập và cập nhật hồ sơ vệ sinh môi trường lao động theo quy định | 00 |
| 2. | Tổ chức quan trắc môi trường lao động | – HĐ ATVSLĐ;
– Phòng HCQT; – Phòng TCCB |
Quý II/2026 | – Lập kế hoạch quan trắc môi trường lao động.
– Thực hiện quan trắc MTLĐ |
50.000.000 |
| 3. | Lắp đặt các quạt thông gió, hệ thống hút bụi, hút hơi khí độc. | – Phòng HCQT | Quý III/2026 | – Rà soát các khoa thiếu quạt thông gió, hệ thống hút bụi, các vị trí thiếu ánh sáng cần trang bị bổ sung đèn | 30.000.000 |
| 4. | Trang thiết bị hỗ trợ nâng nhấc, vận chuyển bệnh nhân, vận chuyển mẫu xét nghiệm/thuốc/
trang thiết bị y tế… |
– Phòng VT-TBYT.
– Phòng HCQT |
Quý IV/2026 | – Rà soát, nâng cấp để sửa chữa các trang thiết bị hỗ trợ vận chuyển bệnh nhân. | 10.000.000 |
| 5. | Nâng cấp, hoàn thiện làm cho các khoa, phòng, bộ phận, nhà xưởng thông thoáng, chống nóng, ồn và các yếu tố độc hại lan truyền, đảm bảo điều kiện vệ sinh môi trường. | – Phòng HCQT | Quý III/2026 | – Dự kiến cải tạo khoa Lão Khoa
– Rà soát, nâng cấp để sửa chữa các khoa, phòng, làm lại la phông chống tiếng ồn, chống nóng |
300.000.000 |
| 6. | Bố trí phòng áp lực âm (khoa/phòng điều trị bệnh truyền nhiễm, phòng cách ly) | – Phòng HCQT
– Phòng VT-TBYT |
Năm 2026 | – Thực hiện cải tạo, sửa chữa bố trí phòng áp lực âm theo nhu cầu các khoa, trung tâm | 00 |
| 7. | Xây dựng, cải tạo nhà thể chất, nhà vệ sinh, nhà tắm… | – Phòng HCQT | Quý II/2026 | – Rà soát các nhà tắm để cải tạo, sữa chữa, thay các vật dụng điện nước… | 250.000.000 |
| 8. | Bố trí cơ sở vật chất, trang thiết bị nâng cao sức khỏe cho người lao động: phòng thể chất, xây dựng và cải tạo công trình vệ sinh. | – Phòng HCQT | Quý II/2026 | – Cải tạo bố trí phòng thể chất như tập yoga, gym, bóng bàn, cầu lông, đá bóng….
– Rà soát các nhà vệ sinh để cải tạo, sửa chữa |
100.000.000 |
| 9. | Thực hiện quản lý các chất thải bệnh viện (lây nhiễm, không lây nhiễm, chất thải sinh hoạt) |
– Phòng HCQT | Quý I/2026 | – Hợp đồng với Công ty TNHH XD & TM An Sinh để xử lý chất thải nguy hại
– Hợp đồng với Công ty cổ phần Môi trường đô thị Đà Nẵng để xử lý chất thải sinh hoạt. |
808.157.438 |
| 10. | Lập kế hoạch, bố trí nhân lực và kinh phí để tổ chức triển khai thực hiện phòng, chống dịch bệnh có nguy cơ lây nhiễm cao tại cơ sở y tế. | – HĐ ATVSLĐ;
– KHTH; – TT ĐT-CĐT; – Y tế cơ quan; – K.YHNĐ; – Phòng TCCB |
00 | ||
| 11. | Xây dựng kế hoạch duy trì hoạt động vệ sinh làm sạch, đảm bảo đơn vị đạt tiêu chí “Xanh-Sạch- Đẹp”. | – Phòng HCQT | Quý I/2026 | – Hợp đồng với CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ VỆ SINH CHUYÊN NGHIỆP BẢO QUANG và phân công nhân viên kiểm tra thường xuyên các phòng vệ sinh. | 3.620.475.636 |
| 12. | Vận hành hệ thống xử lý nước thải liên tục, tổ chức bảo trì bảo dưỡng định kỳ theo quy định, quan trắc chất lượng nước thải trong xử lý. | – Phòng VTTBYT. |
Quý IV/2026 |
– Vận hành hệ thống xử lý nước thải liên tục – Tổ chức bảo trì bảo dưỡng định kỳ theo quy định – Quan trắc chất lượng nước thải trong xử lý. |
150.000.000 |
| 13. | Những nội dung khác do các đoàn thanh tra, kiểm tra kiến nghị. | ||||
| III. Trang cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động | 800.000.000 | ||||
| 1. | Áo công tác; khẩu trang | – Phòng HCQT | Quý II/2026 | – Lập kế hoạch, danh sách CCVC-NLĐ trình Lãnh đạo Bệnh viện phê duyệt.
– Tổ chức đấu thầu mua sắm theo đúng các quy định của Nhà nước. |
750.000.000 |
| 2. | Các trang thiết bị phòng chống các bệnh lây nhiễm | – Phòng HCQT | Năm 2026 | – Lập kế hoạch, danh sách CCVC-NLĐ trình Lãnh đạo Bệnh viện phê duyệt. | 50.000.000 |
| 3. | Các trang thiết bị khác phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị. | – Phòng HCQT
– Phòng VT-TBYT |
Năm 2026 | ||
| IV. Chăm sóc sức khỏe người lao động | 3.377.116.330 | ||||
| 1. | Khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc | – Y tế cơ quan (BSCKII. Phạm Hữu Quốc, Phụ trách phòng GĐYK)
-CN Hoàng Thị Thu Hà, TCCB. |
Năm 2026 |
– Tổ chức khám sức khỏe tuyển dụng cho VC-NLĐ trúng tuyển. | 00 |
| 2. | Khám sức khỏe định kỳ. | – Y tế cơ quan (BSCKII. Phạm Hữu Quốc, Phụ trách phòng GĐYK)
-CN Hoàng Thị Thu Hà, TCCB. |
Tháng 04/2026
Tháng 10/2026 |
-Lập kế hoạch khám sức khỏe định kỳ;
-Lập danh sách VC-NLĐ khám sức khỏe. -Tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho đối tượng khám 1 lần, 2 lần/năm. -Đánh giá tình trạng sức khoẻ của VC-NLĐ và cập nhật phần mềm máy tính. |
377.061.000 |
| 3. | Khám phát hiện bệnh nghề nghiệp. | – Y tế cơ quan (BSCKII. Phạm Hữu Quốc, Phụ trách phòng GĐYK)
– Hội đồng ATVSLĐ – CN Hoàng Thị Thu Hà, CV, P.TCCB – Phòng TCKT |
Tháng 7/2026 | -Lập kế hoạch khám phát hiện bệnh nghề nghiệp;
-Lập danh sách VC-NLĐ khám bệnh nghề nghiệp; -Tổ chức khám bệnh nghề nghiệp – Cập nhật kết quả khám vào phần mềm máy tính. |
40.388.000 |
| 4. | Khám định kỳ bệnh nghề nghiệp. | – Y tế cơ quan (BSCKII. Phạm Hữu Quốc, Phụ trách phòng GĐYK)
– Hội đồng ATVSLĐ – CN Hoàng Thị Thu Hà, CV, P.TCCB – Phòng TCKT |
00 | ||
| 5. | Tổ chức khám giám định các trường hợp mắc bệnh nghề nghiệp, Covid-19 nghề nghiệp. |
– Y tế cơ quan (BSCKII. Phạm Hữu Quốc, Phụ trách phòng GĐYK)
– Hội đồng ATVSLĐ – CN Hoàng Thị Thu Hà, CV, P.TCCB – Phòng TCKT |
00 | ||
| 6. | Bồi dưỡng bằng hiện vật. | – Y tế cơ quan (BSCKII. Phạm Hữu Quốc, Phụ trách phòng GĐYK)
– Hội đồng ATVSLĐ – CN Hoàng Thị Thu Hà, CV, P.TCCB – Phòng TCKT |
– Rà soát các yếu tố độc hại thông qua kết quả đo đạc môi trường trong năm làm căn cứ chi trả hiện vật.
– Lập danh sách CBVC hưởng chế độ bồi dưỡng hiện vật từng tháng. -Thực hiện chi trả bồi dưỡng hiện vật |
2.537.832.000 | |
| 7. | Điều dưỡng và phục hồi chức năng cho người lao động. Tổ chức các hoạt động nâng cao sức khỏe cho nhân viên y tế tại nơi làm việc (tập thể dục, thư giãn, yoga, vv). | – HĐ ATVSLĐ;
– Công đoàn BV; – Y tế cơ quan; – TCCB. |
Quý IV/2026 |
-Lập danh sách đối tượng thuộc nhóm IV và nhóm V đề xuất cho nghỉ dưỡng.
– Làm thủ tục chi trả chế độ nghỉ dưỡng sau thai sản cho NLĐ trong năm (BHXH chi trả). – Tổ chức các hoạt động nâng cao sức khỏe cho nhân viên y tế tại nơi làm việc |
260.000.000 |
| 8. | Tổ chức tiêm vắc xin phòng bệnh (Viêm gan B, lao, COVID-19, cúm…). | – Y tế cơ quan (BSCKII. Phạm Hữu Quốc, PTrP. GĐYK) | 161.835.330 | ||
| V. Tuyên truyền giáo dục, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động | 145.000.000 | ||||
| 1. | Tổ chức huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động cho người sử dụng lao động, người lao động. | – Phòng TCCB.
– Phòng HCQT |
Quý II/2026 | 135.000.000 | |
| – Cử cán bộ lãnh đạo (dự kiến 02 người) tham gia tập huấn công tác An toàn vệ sinh lao động do Cục Quản lý Môi trường Y tế – Bộ Y tế tổ chức (nếu có)
|
15.000.000
|
||||
| – Lập kế hoạch huấn luyện và ký kết hợp đồng ATVSLĐ với đơn vị đủ điều kiện và tổ chức 01 lớp Huấn luyện cho các đối tượng thuộc nhóm 1, 2, 3, 4, 5, 6. | 60.000.000 | ||||
| – Tập huấn An toàn bức xạ cho nhân viên trực tiếp với máy móc có bức xạ (Cử cán bộ phụ trách ATBX và cán bộ trực tiếp làm việc có tiếp xúc với bức xạ)
|
30.000.000 | ||||
| – Tập huấn, diễn tập thực hành phòng chống cháy nổ trong toàn Bệnh viện (Mời giảng viên Cảnh sát PCCC Công an Phường Hải Châu huấn luyện và trang bị một số dụng cụ phục vụ diễn tập và thực hành mẫu). | 30.000.000 | ||||
| 2. | Tuyên truyền về an toàn, vệ sinh lao động: | 10.000.000 | |||
| 2.1 | Làm pa nô, áp phích, tranh an toàn lao động, mua tài liệu, tạp chí an toàn, vệ sinh lao động trong ngành y tế | – HĐ ATVSLĐ;
– Công đoàn; – Phòng CNTT; – Phòng HCQT |
Quý II/2026 | – Khẩu hiệu tuyên truyền tháng hành động ATVSLĐ
– Phát động chiến dịch vệ sinh tay – Khẩu hiệu tuyên truyền chủ đề ATVSLĐ năm 2026 (Đoàn Thanh niên) |
10.000.000 |
| 2.2 | Phát các bản tin về an toàn, vệ sinh lao động trên các phương tiện truyền thông của cơ sở y tế. | – HĐ ATVSLĐ;
– Công đoàn; – Phòng CNTT |
Thường xuyên | – Đăng tin các hoạt động công tác An toàn vệ sinh lao động lên trang Website Bệnh viện C Đà Nẵng
– Đăng tin kế hoạch ATVSLĐ năm 2026 lên trang Website của Bệnh viện. – Cập nhật các bản tin nóng về công tác ATVSLĐ, công tác phòng, chống dịch. |
00 |
| B | PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC TỰ KIỂM TRA VÀ BÁO CÁO THEO QUY ĐỊNH | ||||
| 1. | Công tác tự kiểm tra | – HĐ ATVSLĐ;
– Phòng TCCB; – Phòng QLCL; – Phòng HCQT. |
Quý I/2026 | – Lập kế hoạch kiểm tra công tác ATVSLĐ tại tất cả các khoa, phòng, trung tâm ttrong Bệnh viện C
– Tổ chức kiểm tra công tác AT VSLĐ tại tất cả các khoa, phòng, trung tâm trong Bệnh viện C |
|
| 2. | Công tác báo cáo | – HĐ ATVSLĐ;
– Phòng TCCB; – Phòng QLCL; – Phòng HCQT. |
Quý IV/2026 | -Thực hiện báo cáo kiểm tra công tác ATVSLĐ tại tất cả các khoa, phòng, trung tâm trong Bệnh viện C | |
| Tổng cộng: | 10.042.189.409 | ||||

