ĐƯỜNG DÂY NÓNG  Bộ y tế: 1900 - 9095 | Trực lãnh đạo bệnh viện: 0942 017429

logo mobil

Chủ nhật, 8/12/2019 
 10:43:42PM

Thông tin - Thông báo

Hình ảnh bệnh viện

Khoa chẩn đoán hình ảnh

KHOA CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH

Được thành lập ngày 26/5/1976 theo QĐ số: 515/BYT-QĐ

I. Giới thiệu chung

Được thành lập từ những ngày tháng đầu mới hình thành của Bệnh viện C Đà Nẵng, Khoa Chẩn đoán hình ảnh là một trong những một bộ phận quan trọng không thể thiếu trong công tác thăm khám và điều trị. Ý thức được vai trò đó, tập thể khoa luôn ý thức học hỏi, cập nhật những tiến bộ khoa học tiên tiến cũng như trao đổi, nâng cao trình độ chuyên môn nhằm đáp ứng tốt nhất cho nhiệm vụ chăm sóc người bệnh cũng như đóng góp cho sự phát triển của Bệnh viện.

Hiện nay, khoa Chẩn đoán hình ảnh được trang bị cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế hiện đại tiên tiến hàng đầu thế giới, đội ngũ chuyên môn cao luôn hết lòng vì người bệnh càng đảm bảo thêm cho nhu cầu khám chữa bệnh ngày càng cao của cán bộ và nhân dân các tỉnh miền Trung - Tây Nguyên.

*Quản lýkhoa đương nhiệm

Trưởng khoa: BSCKII Ngô Hữu Thuận

KTV Trưởng khoa: CN Võ Xuân Việt

*Quản lý khoa tiền nhiệm

Trưởng khoa: Bs Trần Văn Thanh (1975-1977)

                                   Bs Phan Văn Huệ (1977-1993)

                                   BsCKI Lê Đức Viễn (1993-2016)

*Nhân lực hiện tại

            Tổng nhân viên hiện tại có 23 người, trong đó: 1 BsCKII, 1 Thạc sĩ, 2 BsCKI, 1 BsCKĐH, 1 BsĐH, 4 cử nhân ĐH và 12 KTV. 

II.Các hoạt động và công tác chuyên môn 

1.Đào tạo hợp tác:

            Là cơ sở thực hành cho các bác sĩ chẩn đoán hình ảnh, kỹ thuật viên hình ảnh, sinh viên y khoa từ các cơ sở y tế, trường y dược trên địa bàn thành phố. Luôn chuyển giao, trao đổi kỹ thuật, nâng cao tay nghề và kiến thức chuyên môn với các cơ sở y tế ở khu vực Miền Trung- Tây Nguyên.

            Hợp tác đào tạo trong khuôn khổ các chương trình hợp tác trao đổi giữa Trường Đại học kỹ thuật y dược Đà Nẵng - Bệnh viện C Đà Nẵng với các Viện - Trường trên thế giới.

             Thường xuyên thực hiện các đề tài nghiên cứu, các bài báo cáo khoa học.

2.Các kỹ thuật chuyên môn:

2.1 X-quang:

            - Thực hiện tất cả các kỹ thuật chụp X quang thông thường: ngực, xương khớp, sọ, xoang, răng, bụng không chuẩn bị, nhũ ảnh…

            - Chụp các kỹ thuật có cản quang:

            + Chụp hệ tiêu hóa: thực quản, dạ dày, đại tràng, ruột non, các loại rò tiêu hóa... với kỹ thuật thông thường hay chụp đối quang kép.

            + Chụp hệ mật: xuyên gan qua da (PTC), qua dẫn lưu Kerh…

            + Chụp hệ niệu: sơ đồ hệ tiết niệu (UIV), chụp hệ niệu ngược dòng (UPR), chụp bàng quang – niệu đạo ngược dòng (UCR), chụp hệ niệu xuôi dòng qua dẫn lưu, các loại rò hệ niệu.

 2.2. Cắt Lớp Vi Tính (CT Scanner)

           -Não: Hầu hết các bệnh lý não:

            + Tụ máu nội sọ, tụ máu dưới màng cứng, nứt sọ,…

            + U não, phình mạch, khảo sát động mạch cảnh, dị dạng mạch máu não và các bệnh lý khác…      

            - Ngực: hầu hết các bệnh lý vùng lồng ngực và phổi.

            + Chấn thương ngực.

            + Khảo sát mạch vành và thuyên tắc động mạch phổi.

            + U phổi và các bệnh lý khác…

            - Bụng: hầu hết các bệnh lý vùng bụng

            + Chấn thương bụng.

            + Bệnh lý các tạng: xơ, u các tạng. Sỏi túi mật, hệ niệu…

            - Cột Sống: một số bệnh lý cột sống như

            + Chấn thương cột sống.

            + Thoái hoá cột sống.

            + Các chi:Khảo sát chấn thương, các bệnh và dị dạng về mạch máu chi 

2.3 Một số chỉ định đặc biệt dành cho CT128 lát cắt:   

            - Chụp hệ động mạch: não, cảnh, chủ ngực/bụng, phổi, phế qun, mạc treo, thận, chậu, vành;

            - Chụp hệ mạch tạng;

            - Chụp đánh giá tưới máu não;

            - Chụp hệ động/tĩnh mạch chi;

            - Chụp tim và các mạch máu lớn để đánh giá các cấu trúc tim và các mạch máu lớn liên quan;

            - Đánh giá giai đoạn, tái phát, di căn ung thư.

            - Nội soi ảo đại tràng, phế quản…

            - Chụp ốc tai- xương đá (đánh giá hệ thống xương con).

            - CLVT toàn thân: đánh giá các giai đoạn của u hoặc đa chấn thương.

            - Chụp CLVT tính điểm vôi hóa mạch vành.

            - Chụp CLVT phổi liều thấp tầm soát u.

2.4.Cộng hưởng từ (MRI – Magnetic Resonance Imaging)

           Ưu việt trong những chỉ định khảo sát về cơ khớp, mô mềm và hệ thần kinh góp phần quan trọng trong chẩn đoán các bệnh lý khó của hệ thần kinh, khối u, mô mềm và các dây chằng.

           Với kỹ thuật tạo ảnh bằng CHT người ta thấy được các nội tạng, các phần cơ thể không khác gì như nhìn vào bức tranh giải phẩu ở các lớp cắt khác nhau, mô tả đầy đủ, chính xác vị trí, số lương, kích thước tổn thương so với mô lành xung quanh và còn mô tả đầy đủ các đặc điểm khác như: xuất huyết hoại tử, thâm nhiễm xung quanh, choán chỗ hay do phù nề.

Một số chỉ định dành cho MRI 3T:

* SỌ NÃO:

            - U não, u dây thần kinh sọ não,…

            -Tai biến mạch máu não: Nhồi máu não, xuất huyết não, dị dạng mạch máu não.

            -Chấn thương sọ não.

            -Động kinh.

          - Bệnh lý thoái hóa chất trắng: Sa sút trí tuệ, bệnh chất trắng do tia xạ, sau phẫu thuật, xơ cứng rải rác,…

            - Bệnh lý viêm não, màng não.

            - Các dị tật bẩm sinh não: Teo não, khuyết não,...

* HỐC MẮT:Các tổn thương thuộc nhãn cầu, ngoài nhãn cầu, dây thần kinh thị giác (u, chấn thương, viêm…)

* TAI MŨI HỌNG:Các tổn thương như bệnh lý, u, chấn thương, viêm…

* CỘT SỐNG:MRI chẩn đoán chính xác các bệnh lý cột sống, đĩa đệm, các dây chằng và tủy sống như:

           - Thoái hóa, Lồi và thoát vị đĩa đệm.

            - U tủy sống và các bệnh lý tủy sống: rỗng tủy, xơ cứng rải rác, thoát vị màng não tủy.

            - Chấn thương: Chảy máu, phù tủy, gãy xương.

            - Viêm nhiễm: Viêm cột sống – đĩa đệm, lao cột sống, viêm tủy…

* BỤNG CHẬU:Các bệnh lý gan, thận, lách, tụy và đường mật (MRCP), như U gan , U tuyến thượng thận, U tụy, u tử cung, sa trực tràng, sa âm đạo,…

* VÚ:MRI cũng có thể được sử dụng để phát hiện các tổn thương ở vú như: Các u lành tính và các tính, các viêm nhiễm,…

* CƠ XƯƠNG KHỚP: MRI cho hình ảnh có độ nét cao các cấu trúc cơ, dây chằng, sụn, xương, tủy xương, mỡ, mạch máu.

              - Khớp gối: Rách sụn chêm, đứt dây chằng chéo…

              - Khớp háng: Hoại tử vô khuẩn, viêm khớp háng….

              - Các khớp khác: Khớp vai, khớp khuỷu, khớp cổ tay, khớp cổ chân.

              - Viêm xương và mô mềm.

              - U xương và mô mềm

IV.Định hướng phát triển:

        - Nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh, đem lại sự hài lòng cho bệnh nhân và người nhà bệnh nhân.

      - Phát triển mạnh các kỹ thuật cao, chuyên sâu trong chẩn đoán như CT/MRI trong đột quỵ, khảo sát chức năng não; CT/MRI tim mạch…

      -  Phát triển chụp và can thiệp can thiệp mạch máu: can thiệp mạch máu não, can thiệp mạch máu ngoại vi, sinh thiết dưới hướng dẫn của CT và MRI, …

      -  Tăng cường giao lưu, học hỏi, cử nhân viên đi tham gia nghiên cứu, trao đổi, học tập các lớp đào tạo ngắn hạn trong nước cũng như nước ngoài nhằm ngày càng xây dựng đội ngũ vững mạnh, chuyên môn, tay nghề cao.

       -  Tham gia hợp tác nghiên cứu khoa học và đăng bài nghiên cứu với chất lượng chuyên môn và chuyên sâu hơn.

Một số hình ảnh

ChupMAchVanh

ChupDM ChuChau

ChupCatLop VT Tuoi mau

CHT MR3Testla

CatLop MSCT

 

   

Hình ảnh: Chụp CT mạch vành

VĂN PHÒNG BỆNH VIỆN C ĐÀ NẴNG

122 Hải Phòng, Thạch Thang, Hải Châu, Đà Nẵng
Điện thoại: 02363.821480 - 02363.832643 - 832644
Fax:  02363.820980
Email: benhviencdanang@gmail.combenhviencdn@gmail.com 

Kết nối với chúng tôi

facebooktwinyoutube

Sitemap

sitemap

Lượt truy cập

3497917
Hôm nay
Tổng
600
3497917
4.69%
8.60%
17.15%
3.26%
0.12%
66.18%
Đang xem:41

Văn phòng trực tuyến

Bieu Tuong Web

Khảo sát ý kiến khách hàng

Nhận xét về kết quả phục vụ người bệnh

Search